Trong tính chất hóa học của Bazo bạn sẽ thấy oxit bazo tác dụng với nước, bài viết này sẽ làm rõ hơn kiến thức khi cho oxit bazơ tác dụng với nước có phương trình phản ứng và bài tập ví dụ đi kèm.

PTPU Oxit Bazơ tác dụng với Nước

+ Một số Oxit bazo tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazo (kiềm)

PTPƯ: Oxit bazo + H2O → Bazo

BaO(r) + H2O (dd) → Ba(OH)2,(dd)

K2O + H2O (dd) → 2KOH

BaO + H2O (dd) → Ba(OH)2

+ Một số oxit bazo khác tác dụng với nước như: K2O, Li2O, Rb2O, Cs2O, SrO,…

+ Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh.

Bài tập  tính khi cho nước tác dụng với oxit bazo

Bài 1 : Oxit bazơ nào sau đây không tác dụng với nước:

A. BaO

B. Na2O

C. CaO

D. Al2O3

Lời giải 

Nước có thể tác dụng với một số oxit bazơ như K2O, Na2O, CaO, BaO … tạo ra bazơ ⇒ Oxit bazơ không tác dụng với nước là: Al2O3.

⇒ Đáp án : D

Bài 2 : Cho 12,4 gam natri oxit tác dụng hết với nước.

a) Viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng natri hiđroxit có trong dung dịch thu được.

Lời giải

a) Phương trình hóa học: Na2O + H2O → 2NaOH

b) Số mol Na là: nNa2O = Cách giải bài tập oxit tác dụng với nước cực hay, chi tiết = 0,2 mol

Na2O + H2O → 2NaOH

0,2 → 0,4 (mol)

Theo phương trình: nNaOH = 2nNa2O = 0,4 mol

Khối lượng natri hiđroxit có trong dung dịch thu được là:

mNaOH = nNaOH.MNaOH = 0,4.40 = 16 gam

Bài 3 :

Hòa tan hỗn hợp gồm (28,4 gam P2O5 và 12 gam SO3) vào nước dư, thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam chất tan?

Lời giải

Số mol P2O5 là: nP2O5 = Cách giải bài tập oxit tác dụng với nước cực hay, chi tiết = 0,2 mol; Số mol SO3 là: nSO3 = Cách giải bài tập oxit tác dụng với nước cực hay, chi tiết = 0,15 mol.

Phương trình hóa học:

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

0,2 → 0,4 (mol)

Khối lượng H3PO4 là: mH3PO4 = nH3PO4.MH3PO4 = 0,4.98 = 39,2 gam

SO3 + H2O → H2SO4

0,15 → 0,15 (mol)

Khối lượng H2SO4 là: mH2SO4 = nH2SO4.MH2SO4 = 0,15.98 = 14,7 gam

Tổng khối lượng H3PO4 và H2SO4 có trong dung dịch thu được là:

mhh = 39,2 + 14,7 = 53,9 gam.