Na2SO4-Na2CO3-Nh4Cl-K2SO4-lam-quy-tim-chuyen-mau-gi

Trọng các bài tập hóa học dạng thí nghiệm cho quỳ tím vào các dụng dịch Na2SO4, Na2CO3, Nh4Cl, K2SO4… hỏi quỳ tím sẽ chuyển sang màu gì? Để giả được các bài tập dạng này mời các bạn cùng xem chi tiết tại bài viết hôm nay nhé!

Na2SO4, Na2CO3, Nh4Cl, K2SO4 làm quỳ tím chuyển màu gì?

Na2SO4-Na2CO3-Nh4Cl-K2SO4-lam-quy-tim-chuyen-mau-gi

Na2SO4 làm quỳ tím chuyển màu gì ?

Na2SO4 hay còn gọi Natri sunfat. Na2SO4 (Natri sunfat) là một tinh thể rắn màu trắng, hút ẩm, không mùi. Na2SO4 (Natri sunfat) là muối trung tính được tìm thấy ngoài tự nhiên dưới dạng khoáng vật mirabilite, và trong sản xuất nó còn được gọi là muối Glauber hay mang tính lich sử hơn là sal mirabilis từ thế kỉ 17.

Na2SO4 được sử dụng chủ yếu trong việc sản xuất thuốc tẩy và trong phương pháp Kraft để làm bột giấy. Khoảng 2/3 lượng natri sunfat của thế giới là từ mirabilite, dạng khoáng vật tự nhiên của muối đecahiđrat, và phần còn lại là từ phụ phẩm của các ngành công nghiệp hóa chất khác như sản xuất axit clohydric.

Na2SO4 (Natri sunfat) là muối trung tính vì vậy Na2SO4 không làm quỳ tím chuyển màu

K2SO4 làm quỳ tím chuyển màu gì ?

K2SO4(Kali sunfat) hay sunfat kali ở điều kiện thông thường là một muối trung tính ở dạng rắn kết tinh màu trắng không cháy và hòa tan trong nước.

K2SO4 (Kali sunfat) thường được sử dụng thông dụng làm phân bón, cung cấp cả kali lẫn lưu huỳnh.

K2SO4 (Kali sunfat) là muối trung tính vì vậy K2SO4 không làm quỳ tím chuyển màu

Na2CO3 làm quỳ tím chuyển màu gì ?

Na2CO3 là tên viết tắt của muối Natri Cacbonat (hoặc Soda Ash Light) được tìm thấy trong tự nhiên ở nước biển, nước khoáng và trong lòng đất.

Na2CO3 (Natri cacbonat) là muối dinatri của axit cacbonic với đặc tính kiềm hóa. Khi hòa tan trong nước, natri cacbonat tạo thành axit cacbonic và natri hiđroxit. Vì là một bazơ mạnh, natri hydroxit trung hòa axit dạ dày, do đó hoạt động như một chất kháng axit.

Na2CO3 (Natri Cacbonat) là muối Bazơ vì vậy Na2SO4 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

NH4Cl làm quỳ tím chuyển màu gì ?

NH4Cl (Amoni chloride) là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học NH4Cl. Đây là một muối tinh thể màu trắng tan mạnh trong nước.

NH4Cl (Amoni chloride) được sản xuất đại trà bằng cách kết hợp amonia (NH3) với hydro chloride (khí) hoặc axit clohydric (dung dịch): NH3 + HCl → NH4Cl

⇒  NH4Cl (Amoni chloride) được tạo ra từ ba bazơ yếu NH3 (a-mô-ni-ắc) va axit mạnh là HCL vì thế nên mặc dù là muối nhưng NH4Cl (Amoni chloride) có môi trường a xít nên NH4Cl làm giấy quỳ tím hóa đỏ.

Bài tập liên quan Na2SO4, Na2CO3, Nh4Cl, K2SO4 làm quỳ tím chuyển màu.

Ví dụ 1 : Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

A. Na2SO4

B. NaNO3

C. NaOH

D. NaCl

Đáp án :

Chọn đáp án: C

Ví dụ 2 : Cho 4 lọ không nhãn mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2, NaOH và Na2SO4. Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào để nhận biết được dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học?

Lời giải

Lấy từ mỗi lọ một mẫu hóa chất (gọi là mẫu thử) để làm thí nghiệm nhận biết.

Cho quỳ tím vào mẫu thử từng chất và quan sát, thấy:

– Những dung dịch làm quỳ tím đổi màu là: NaOH và Ba(OH)2, (nhóm 1).

– Những dung dịch không làm quỳ tím đổi màu là: NaCl, Na2SO4 (nhóm 2).

Để nhận ra từng chất trong mỗi nhóm, ta lấy một chất ở nhóm (1), lần lượt cho vào mỗi chất ở nhóm (2), nếu có kết tủa xuất hiện thì chất lấy ở nhóm (1) là Ba(OH)2 và chất ở nhóm (2) là Na2SO4. Từ đó nhận ra chất còn lại ở mỗi nhóm.