táo

Quả táo tiếng anh là gì? Quả táo tiếng anh đọc là gì? Táo thường được ăn sống, chế biến thành các món tráng miệng hoặc thức uống. Nhiều lợi ích sức khỏe được cho là kết quả của việc ăn táo. Táo là một loại quả ngon, dễ trồng, cho ra mỗi vụ thu hoạch nhiều quả và đặc biệt là giàu dinh dưỡng nên được người dân trên thế giới rất ưa chuộng. Để hiểu được thành phần có trong quả táo cũng như cách gọi thường ngày của loại quả này, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu ngay nhé.

Quả táo tiếng anh là gì?

Quả táo trong tiếng anh có tên là “APPLE”, được phiên âm là /ˈæp.əl/

Táo là một loại quả tròn, thịt chắc, ăn được và có vỏ màu đỏ, xanh lục hoặc vàng.

táo

Táo không chỉ được dùng ăn trực tiếp với hương vị tự nhiên tươi mát, ngon lành mà còn được chế biến cho rất nhiều món ăn.

Quả táo tiếng anh đọc là gì?

I love it when my mom makes apple pie. It reminds me of my childhood.

Tôi rất thích khi mẹ mình làm bánh táo. Nó làm tôi nhớ đến tuổi thơ của mình.

Apple juice is so delicious. I drink it all the time to quench my thirst.

Nước ép táo rất ngon. Tôi uống nó mọi lúc để giải tỏa cơn khát.

I eat three apples every day. It is very beneficial for health because apple has a lot of fiber.

Tôi ăn ba quả táo mỗi ngày. Nó rất có lợi cho sứcSGV, quả táo tiếng Anh là gì khỏe vì táo có nhiều chất xơ.

I just found out that we can marinate foods with apple juice to enhance the flavor of the dish we’re making.

Tôi vừa mới phát hiện rằng ta có thể ướp thức ăn với nước ép táo để cải thiện hương vị của món ăn chúng ta chế biến.

Not every apple tastes the same. Some are sour and mushy while some are sweet and crunchy.

Không phải quả táo nào ăn cũng giống nhau. Quả thì chua và bở trong khi cũng có quả ngọt và giòn.

Nội dung cần lưu ý :

Táo có những thành phần dinh dưỡng gì :

Dưới đây là các thành phần dinh dưỡng cho một quả táo nguyên, chưa gọt vỏ, cỡ trung bình khoảng 100 gram:

Calo: 52
Nước: 86%
Protein: 0,3 gram
Carbs: 13,8 gram
Đường: 10,4 gram
Chất xơ: 2,4 gram
Chất béo: 0,2 gram
Từ các thành phần dinh dưỡng trên, có thể thấy táo chủ yếu là carbs và nước. Chúng cũng chứa 10,4 gram đường nhưng chủ yếu là các loại đường đơn giản như fructose, sucrose và glucose.

Mặc dù có hàm lượng carb và đường cao, nhưng chỉ số đường huyết (GI) của táo vẫn thấp. GI là thước đo về cách thức ăn ảnh hưởng đến sự gia tăng lượng đường trong máu sau khi ăn. Khi giá trị GI thấp sẽ đem lại các lợi ích sức khỏe khác nhau. Do có lượng chất xơ và polyphenol cao, nên trái cây thường có GI thấp.

Táo rất giàu chất xơ. Một quả táo cỡ trung bình (100 gram) chứa khoảng 4 gram chất dinh dưỡng này, chiếm 17% giá trị dinh dưỡng cần thiết mỗi ngày. Một phần chất xơ của táo đến từ các chất xơ không hòa tan và chất xơ hòa tan được gọi là pectin.

Táo được biết đến là loại trái cây có nhiều vitamin và khoáng chất. Táo cung cấp nhiều vitamin C cho cơ thể. Loại vitamin này là chất chống oxy hóa phổ biến trong trái cây.

Táo có nhiều hợp chất thực vật chống oxy hóa như:

Quercetin: Một chất dinh dưỡng cũng có trong nhiều loại thực phẩm thực vật có tác dụng chống viêm, chống ung thư và chống trầm cảm.
Catechin: Một chất chống oxy hóa tự nhiên. Catechin cũng có trong trà xanh với một lượng lớn, giúp cải thiện chức năng não và cơ.
Axit clo hóa giúp giảm lượng đường trong máu và giảm cân. Ăn táo có thể làm giảm lượng calo hàng ngày và thúc đẩy giảm cân lâu dài.