ngựa vằn

Ngựa vằn tiếng anh là gì? Trong cuộc sống bạn đã nhìn thấy những chú ngựa có hình dáng, màu khác nhau nhưng bạn có bao giờ thắc mắc ngựa vằn có màu gì? Đặc điểm và sự tiến hóa của ngựa vằn ra sao? ngựa vằn trong tiếng anh có ý nghĩa cũng như cách gọi, phát âm có khác với tiếng việt hay không. Cùng bierelarue đi tìm hiểu về loài động vật này để biết những tập tính của nó nhé.

Ngựa vằn tiếng anh là gì?

Tiếng anh ngựa vằn được dịch sang là : Zebra phiên âm là : (ˈziːbrə)

Ngựa vằn là một số loài họ Ngựa châu Phi được nhận dạng bởi các sọc đen và trắng đặc trưng trên người chúng. Sọc của chúng có những biểu tượng khác nhau, mang tính độc nhất cho mỗi cá thể. Loài động vật này thường sống theo bầy đàn. Không giống như các loài có quan hệ gần gũi như ngựa và lừa, ngựa vằn chưa bao giờ được thực sự thuần hóa. Có ba loài ngựa vằn: Ngựa vằn núi, Ngựa vằn đồng bằng và Ngựa vằn Grevy.

ngựa vằn

Những vằn sọc độc nhất của ngựa vằn khiến chúng trở thành một trong những loài động vật quen thuộc nhất đối với con người. Chúng xuất hiện ở nhiều kiểu môi trường sống, chẳng hạn như đồng cỏ, trảng cỏ, rừng thưa, bụi rậm gai góc, núi và đồi ven biển.

Đặc điểm của ngựa vằn

– Những con ngựa vằn đồng bằng chung có độ dài vai khoảng 1,2–1,3 m (47–51 in) với chiều dọc cơ thể khác nhau, từ 2–2,6 m (6,6–8,5 ft) với cỡ đuôi 0,5 m (20 in).

– Nó có thể nặng tới 350 kg (770 lb), con đực thường lớn hơn con cái. Ngựa vằn Grevy có kích thước lớn hơn nhiều, trong khi của ngựa vằn núi lại nhỏ hơn.

– Sọc thẳng đứng có thể giúp ngựa vằn ẩn mình trong bụi cỏ bằng cách phá vỡ hình thể của nó

– Vằn sọc có thể giúp tránh gây nhầm lẫn với kẻ thù bằng hình thức ngụy trang chuyển động – một nhóm ngựa vằn đứng hoặc di chuyển gần nhau có thể xuất hiện thành một khối lượng lớn các sọc lập lòe, gây khó khăn hơn cho sư tử để chọn ra một mục tiêu

– Vằn sọc còn có tác dụng làm tín hiệu thị giác và nhận dạng, giúp giảm nguy cơ bị lạc đàn

– Các thí nghiệm của nhiều nhà nghiên cứu khác nhau cho thấy vằn sọc còn hiệu quả trong việc thu hút một số loài ruồi, bao gồm ruồi xê xê hút máu và ruồi trâu

– Vằn sọc còn được sử dụng để làm mát cơ thể ngựa vằn

Xem thêm :

Ví dụ mô tả ngựa vằn

+ Giờ Phango rất thích thịt ngựa vằn, con nghĩ hắn ta sẽ dừng lại sao?
Now Phango has had a taste of zebra, do you think he’ll stop at just one?

+ Phép lai chéo này cũng được gọi là một zebrula, zebrule, hoặc ngựa vằn la.
This cross is also called a zebrula, zebrule, or zebra mule.

+ So với ngựa vằn khác, nó có tai lớn, cao hơn và sọc của nó hẹp hơn.
Compared with other zebras, it is tall, has large ears, and its stripes are narrower.

+ Ngựa vằn* chạy thong dong, và đồng vắng là nhà của lừa rừng.
The zebra runs free, and the desert plain is home to the wild ass.

+ anh sẽ chỉ nghĩ là ngựa chứ ko nghĩ đến ngựa vằn.
First year medical school- – if you hear hoof beats, you think horses, not zebras.

Hãy giao tiếp tốt ngựa vằn tiếng anh là gì? sẽ giúp bạn bảo vệ được loài động vật này bởi nạn săn bắt ngày càng diễn da phức tạp. Để hiểu thêm về loài này mời các bạn cùng đọc kỹ bài viết nhé.