Cho phản ứng hóa học giữa axit sulfuric ( H2SO4 ) và Muối Kali Cromat ( K2CrO4 ) ta thu được những sản phẩm nào và cân bằng phương trình hóa hcj này đầy đủ nhất K2CrO4 + H2SO4 .

K2CrO4 + H2SO4 Viết phương trình hóa học.

Chất K2CrO4 là gì?

K2CrO4 là công thức hóa học của muối KALI CROMAT

  • Công thức phân tử: K2CrO4
  • Phân tử khối: 194 g/mol

Điều chế K2CrO4 bằng tác dụng của KOH và K2Cr2O7

K2Cr2O7 + 2KOH → 2K2CrO4 + H2O

  • Là tinh thể tà phương màu vàng và đồng hình vs K2SO4.
  • Nhiệt độ nóng chảy: 968ºC; nhiệt độ sôi: 1000ºC
  • Trong không khí ẩm K2CrO4 không chảy rữa.
  • Tan nhiều trong nước cho dung dịch màu vàng – màu đặc trưng của ion CrO42-.
  • Tan trong SO2 lỏng; không tan trong rượu và ete.

Khi cho K2CrO4 kết hợp với H2So4 ta thu được phương trình sau :

2K2CrO4 + H2SO4 → K2Cr2O7 + K2SO4 + H2O

Trong đó

  • K2CrO4 : Muối Kalicromat
  • H2SO4 : Axit Sulfuric
  • K2Cr2O7 ; Kalidicromat
  • K2SO4 : Kali Sunfat
  • H2O : Nước

Bài tập có chứa K2CrO4 và H2SO4

Bài 1 : Hiện tượng xảy ra khi cho H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 là

A. Không có hiện tượng chuyển màu

B. Dung dịch từ màu da cam chuyển sang màu vàng

C. Xuất hiện kết tủa trắng

D. Dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam

Lời giải

2K2CrO4 (vàng) + H2SO4 →K2SO4 + K2Cr2O7 (da cam)

Bài 2 : Thuốc thử duy nhất để nhận biết 3 dung dịch HCl, NaOH, H2SO4 là

A. Zn

B. quỳ tím

C. NaHCO3

D. Dung dịch Ba(HCO3)2

Lời giải

Thuốc thử là Ba(HCO3)2

Hiện tượng:

+ HCl: có khí thoát ra

Ba(HCO3)2 + 2HCl  → BaCl2 + 2CO2 + 2H2O.

+ NaOH: xuất hiện kết tủa trắng

Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.

+ H2SO4: xuất hiện kết tủa trắng, có khó thoát ra

Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CO2 + 2H2O.

Chọn đáp án D.