hg-hcl

Công thức hóa học Hg + HCl phản ứng hóa học này ra những hợp chất gì khi cho Thủy Ngân ( Hg ) kết hợp với Axit clohidric ( HCL ) thu được hợp chất sau:

hg-hcl

Hg + HCl Cân bằng phương trình

Xem thêm : BaO + HCl

Hg là gì?

Thủy ngân là kim loại nặng, có ánh bạc, có ký hiệu Hg. Ở nhiệt độ thường, Hg tồn tại trạng thái lỏng và dễ bay hơi, lan rộng ra môi trường xung quanh. Hg là chất độc hại gây nguy hiểm tới sức khỏe con người.

+ Thủy ngân nóng chảy ở nhiệt độ 38,9ºC và sôi ở 357ºC

+ Trọng lượng riêng của thủy ngân là 13.5g/cm3

Khi thủy ngâ ( Hg ) tác dụng với HCl ta thu được công thức như sau

2HCl + Hg → H2 + HgCl2

Trong đó

  • HCl : Dung dịch Axit Clohidric
  • HG : Thủy Ngân lỏng màu bạc
  • H2 : Khí Hidro không màu
  • HgCl2 : Dung dịch thủy ngân Clorua không màu

Bài tập ví dụ liên quan Hg và HCl

Ví dụ 1 : Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là:

A. Hg, Ca, Fe

B. Au, Pt, Al

C. Na, Zn, Mg

D. Cu, Zn, K

Lời giải

Nhớ lại dãy điện hóa.!

Các kim loại Hg, Au, Pt, Cu đứng sau Haxit trong dãy điện hóa

⇒ không phản ứng được với HCl → loại các Giải thích: Đáp án A, B, D.

Các kim loại Na, Zn, Mg đều đứng trước (H – axit) → thỏa mãn

Chọn đáp án C

Ví dụ 2 : Hoà tan hết 25,2g kim loại R trong dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được 10,08 lit H2 (đktc). Xác định kim loại R.

Lời giải

n H2 = 1,008 : 22,4 = 0,45 mol

Gọi hóa trị của kim loại R là a

2R + 2aHCl → 2RCla + aH2

(mol) (0,45. 2 ): a← 0,45

Áp dụng công thức: m = M. n => 25,5 = R . (0,45. 2): a <=> R = 28 a

Do a là hóa trị của kim loại, nên ta có cặp nghiệm phù hợp là R = 56 và a = 2.

Vậy kim loại cần tìm là Sắt (Fe)