giò lụa

Giò lụa tiếng anh là gì? Giò lụa không chỉ là món ăn hàng ngày của người dân mà trong những dịp cưới hỏi, lễ tết trong mâm cỗ để cúng dâng lên các vị thần linh và tổ tiên không thể thiếu món ăn này. Ngày nay người dân có rất nhiều cách khác nhau chế biến được nhiều món từ loại thức ăn này khiến nó luôn hấp dẫn trên bàn tiệc và luôn xứng danh gọi tên một nét văn hóa ẩm thực của người Việt. Nhưng hiếm ai hiểu được, Giò lụa tiếng anh là gì? giò có từ bao giờ và vì sao nó lại có một vị trí đặc biệt đến thế. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết rõ hơn về loại thực phẩm này.

Giò lụa tiếng anh là gì?

Giò lụa tiếng anh là : Lean pork paste

Phiên âm : /liːn pɔːk peɪst/

Giò lụa, giò chả hay chả lụa (Từ phổ thông) là tên gọi của món ăn được làm từ hai nguyên liệu cơ bản là thịt nạc thăn lợn giã nhuyễn kết hợp với nước mắm ngon, gói trong lá chuối và luộc chín. Thịnh hành trong ẩm thực Việt Nam từ Bắc xuống Nam như một món ăn vừa phổ thông vừa sang trọng, giò lụa giòn và thơm đậm mùi thịt tươi luộc cộng với mùi đặc trưng của lá chuối tươi được luộc chín.

Tìm hiểu thêm : Xôi tiếng anh là gì? 

giò lụa

Nguyên liệu để chế biến giò lụa

Nguyên liệu làm món giò lụa rất đơn giản nhưng để có được miếng giò ngon đòi hỏi sự lựa chọn cầu kỳ, tinh tế và quy trình thực hiện hết sức bài bản:

– Thịt lợn: lựa chọn thịt còn tươi vừa mổ lấy ra từ con lợn mới làm lông sạch, tốt nhất là thịt lợn ỉ mỗi con nặng khoảng 40–50 kg. Thịt để vào tay còn có cảm giác ấm, và thái trên thớt miếng thịt còn như nhảy trên mặt thớt, thịt dai không nhão.

– Nước mắm: chọn loại nước mắm thật ngon với độ đạm cao, thơm và sánh (như nước mắm cá thu).

– Lá chuối: chọn lá tươi bánh tẻ, tốt nhất là lá chuối tây. Giò lụa có hương vị đặc biệt chính là nhờ sự kết hợp của vị thơm lá chuối luộc chín kết hợp với vị thịt tươi luộc chín. Do đó, trong sự cách tân món giò truyền thống, một số người thử nghiệm cho giò sống vào ống sắt để luộc đã không mấy thành công, và Nguyễn Tuân, trong khi dẫn lời một nghệ nhân làm giò tại Hà Nội, cụ Líu, đã gọi đó là món “giò gỉ sắt”.

– Gia vị khác: một số địa phương và một số nghệ nhân còn gia thêm chút bột ngọt, đường, hạt tiêu xay nhuyễn tuy không phải là những gia vị bắt buộc theo cách thức truyền thống.

Tìm hiểu thêm :Bánh chưng tiếng anh là gì? 

Từ vựng liên quan về giò lụa

  • Boiled chicken /bɔɪld tʃɪk.ɪn/ gà luộc;
  • Cashew nut /ˈkæʃ.uː nʌt/ hạt điều;
  • Chưng cake square /skweər keɪk/ bánh chưng;
  • Dried bamboo shoots soup /draɪd bæmˈbuː ʃuːt suːp/ canh măng khô;
  • Five fruit tray / faɪv fruːt treɪ/ mâm ngũ quả
  • Green bean sticky rice / griːn biːn ˈstɪki raɪs/ xôi đỗ;
  • Jellied meat /ˈdʒel.id miːt/ thịt đông;
  • Lean pork paste /liːn pɔːk peɪst/ giò lụa;
  • Pickled onion /ˈpɪk.əl ʌn.jən/ dưa hành;
  • Pistachio /pɪˈstæʃ.i.əʊ/ hạt dẻ cười;
  • Roasted pumpkin seeds /rəʊst pʌmp.kɪn siːd/ hạt bí;
  • Roasted sunflower seeds /rəʊst sʌnˌflaʊər siːd/ hạt hướng dương;
  • Roasted watermelon seeds /rəʊst ˈwɔː.təˌmel.ən siːd/ hạt dưa;
  • Salad: nộm
  • Spring roll /ˌsprɪŋ ˈrəʊl/ nem rán;
  • Steamed sticky rice /stiːmd ˈstɪki raɪs / xôi;

Như vậy qua bài viết các bạn có thêm một món ăn trong mâm cỗ ngày tết phải không nào? cũng như các em có thêm vốn từ vựng trong kho tiếng anh của mình về ngày tết Giò lụa tiếng anh là gì? phải không nào.