Du thuyền

Du thuyền tiếng anh là gì? Học từ vựng tiếng anh sẽ giúp bạn phát triển ngôn ngữ một cách toàn diện, cũng như giao tiếp tốt trong cuộc sống, công việc, học tập. Hôm nay bierelarue sẽ giới thiệu đến các bạn một loại phương tiện trong loại hình giao thông vận tải để giúp bạn có thể bổ sung được từ vựng để phát triển ngôn ngữ nhanh nhất, Đó là Du thuyền tiếng anh là gì? Du thuyền có đặc điểm từ vựng là gì? Ý nghĩa của du thuyền trong tiếng anh. Các bạn cùng đón đọc nhé.

Du thuyền tiếng anh là gì?

Yacht có nghĩa tiếng việt là Du thuyền

Cách phát âm: / jɑːt /

Loại từ: danh từ đếm được

Yacht: du thuyền, từ được dùng để chỉ một chiếc thuyền có buồm và đôi khi có động cơ , được sử dụng để đua hoặc đi du lịch để giải trí. Khi đi du lịch để khám phá được vẻ đẹp thiên nhiên, muốn trải nghiệm về những vùng đất mới thì du thuyền trên sông sẽ là lựa chọn tuyệt vời.

Du thuyền

Xem thêm :

Bạn đi du thuyền có những điều thú vị gì :

– Những loại hình giải trí thú vị từ sáng đến tối, những trò chơi cảm giác mạnh như leo núi, đu dây, nhảy dù, lướt sóng sẽ không ngừng mê hoặc bạn.

– Thưởng thức ẩm thực đẳng cấp trên các du thuyền luôn có những nhà hàng với những đầu bếp đẳng cấp phục vụ bạn. Những món ăn ngon mang hương vị biển hay đặc sản của vùng miền nơi bạn ghé thăm.

– Thỏa sức khám phá khi được ngắm nhìn biển trời bao la, không có vật cản che mắt tầm nhìn, đồng thời các dịch vụ, tiện ích giải trí trên tàu thường rất tiện lợi.

– Khám phá thật nhiều điểm đến và du thuyền sẽ đưa bạn đến những hòn đảo, các bãi biển, làng mạc nổi tiếng ở nhiều quốc gia mà các hành trình đường bộ khó có thể đến được.

– Có thể loại bỏ mọi mệt mỏi, lo âu, ồn ào khi đi du thuyền, tạo cho bạn cảm giác thư giãn, hưởng thụ bởi cách tổ chức và hành trình được thiết kế một cách khoa học nhất.

– Nhiều cơ hội tiếp cận với các nền văn hóa bản địa, đưa bạn đến với những con người, thiên nhiên với nền văn hóa, ẩm thực khác nhau.

Du thuyền được sử dụng trong giao tiếp tiếng anh như thế nào ?

  • Từ được dùng làm chủ ngữ chính trong câu

Ví dụ :  Yachts are a kind of luxury vehicle and only the rich can afford them. To be able to operate a yacht, it takes a lot of fuel as well as regular maintenance for the yacht to function properly.
du thuyền là một loại phương tiện xa xỉ và chỉ có những người giàu thì mới có thể mua được. Để có thể vận hành một chiếc du thuyền thì cần phải tốn rất nhiều xăng cũng như là phải bảo trì thường xuyên để du thuyền có thể hoạt động hợp lí.
+ Đối với câu này, cụm từ ”Yachts” là chủ ngữ của câu ở dạng số nhiều nên sau nó là động từ to be “are”.

Ví dụ : Yachts are considered a symbol of the elite because only the elite can afford to operate a yacht.
Du thuyền được coi như là một biểu tượng của giới thượng lưu vì chỉ có giới thượng lưu mới có thể chi trả cho chi phí để có thể vận hành một chiếc du thuyền.
Đối với câu này, từ”yachts” là chủ ngữ của câu do ở dạng số nhiều nên động từ to be phía sau là “are”

  • Từ được dùng làm tân ngữ trong câu

Ví dụ : He uses a yacht as a weekend hobby because he enjoys the freedom to go out on the sea and see all the surroundings. This helps him reduce stress at work as well as satisfy his hobby of conquering the sea.
Anh ấy sử dụng du thuyền như một thú vui của ngày cuối tuần vì anh ấy thích việc được tự do đi trên biển và ngắm mọi cảnh vật xung quanh. Việc này giúp cho anh ấy có thể giảm căng thẳng trong công việc cũng như thỏa mãn sở thích thích chinh phục biển cả của anh ta.
+ Đối với câu này, từ” a yacht” là tân ngữ của câu bổ nghĩa cho cả câu làm câu rõ nghĩa hơn.

Ví dụ : He is repairing yachts to get more money to help support his family. This yacht repair has helped him earn a lot of money and the tip from fixing the car is also a lot.
Anh ấy đang sửa chữa chiếc du thuyền để có thêm tiền để giúp đỡ cho gia đình. Việc sửa du thuyền này đã giúp anh ấy kiếm thêm được nhiều tiền và tiền bo từ việc sửa xe cũng rất nhiều.
+ Đối với câu này, từ “yachts” là tân ngữ trong câu sau động từ thường “ repairing” và từ được dùng để bổ nghĩa cho câu nhằm giúp cho câu thêm rõ nghĩa hơn.

  • Từ được dùng làm bổ ngữ cho chủ ngữ của câu

Ví dụ : The most luxurious thing he wants to buy is a yacht. He’s been wanting to have one for a long time but couldn’t do it.
Thứ xa xỉ nhất mà anh ấy muốn mua đó chính là du thuyền. Anh ấy đã mong muốn có một chiếc từ lâu lắm rồi nhưng không thể thực hiện được.
+ Đối với câu này, từ “a yacht” làm bổ ngữ cho chủ ngữ “The most luxurious thing he wants to buy”.

  • Từ được dùng làm bổ ngữ cho giới từ

Ví dụ : Because of the yacht, we had to pay a huge insurance premium in case there was an accident with the yacht. It is a necessary fee because the cost of repairing a yacht without insurance is very expensive.
Bởi vì du thuyền, chúng tôi đã phải trả một khoản phí bảo hiểm rất lớn để phòng trường hợp có tai nạn xảy ra với chiếc du thuyền. Đó là một khoản phí cần thiết vì phí sử chữa du thuyền khi không có bảo hiểm rất là đắt.
+ Đối với câu này, từ “Because of” là giới từ và đứng sau nó là danh từ “the yacht”. Danh từ phía sau bổ ngữ cho giới từ phía trước làm rõ nghĩa của câu.

Qua bài viết Du thuyền tiếng anh là gì của bierelarue bạn đã có thể giao tiếp bằng tiếng anh chưa, nếu chưa hãy tìm hiểu kỹ bài viết của chúng tôi để có thể giao tiếp tốt nhé.