chim cánh cụt

Con chim cánh cụt tiếng anh là gì? Những kiến thức tiếng anh là nền tảng giúp các bạn và các em học sinh có thể học tốt bộ môn tiếng anh, hỗ trợ trong giao tiếp về công việc và đời sống. Hôm nay bierelarue sẽ giới thiệu đến các bạn một từ vựng tiếp nối chuỗi từ vựng về thế giới động vật mà các bạn đã được học. Đó là chim cánh cụt, ở bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu xem chim cánh cụt tiếng anh là gì? và đặc điểm của chúng ra sao nhé.

Con chim cánh cụt tiếng anh là gì?

Chim cánh cụt hay còn gọi là chim cụt cánh (bộ Sphenisciformes, họ Spheniscidae – lấy theo chi Spheniscus nghĩa là hình nêm) là một nhóm chim nước không bay được. Chúng hầu như chỉ sống ở Nam bán cầu, với duy nhất một loài, chim cánh cụt Galápagos, được tìm thấy ở phía bắc đường xích đạo. Vốn rất thích nghi cho cuộc sống trong nước, chim cánh cụt có bộ lông tương phản nhau gồm các mảng sáng và tối và chân chèo để bơi lội. Hầu hết chim cánh cụt ăn nhuyễn thể, cá, mực và các dạng sinh vật biển khác mà chúng bắt được khi bơi dưới nước. Chúng dành khoảng một nửa cuộc đời trên cạn và nửa còn lại ở biển.

Tiếng Việt: Chim cánh cụt

Tiếng Anh: Penguin.

Penguin là một danh từ trong tiếng anh, nó mang nghĩa là chim cánh cụt.

“ Penguin”được phiên âm theo phiên âm quốc tế là:

UK /ˈpeŋ.ɡwɪn/ US /ˈpeŋ.ɡwɪn/

Tìm hiểu thêm :

chim cánh cụt

Mặc dù hầu hết tất cả các loài chim cánh cụt đều có nguồn gốc từ Nam bán cầu, chúng không chỉ được tìm thấy ở những vùng khí hậu lạnh, chẳng hạn như Nam Cực. Trên thực tế, chỉ có một số loài chim cánh cụt sống ở xa về phía nam. Một số loài được tìm thấy ở vùng ôn đới, nhưng một loài, chim cánh cụt Galápagos, sống gần đường xích đạo.

Từ vựng liên quan đến chim cánh cụt

  • Squid (skwɪd): Con mực
  • Stingray: Cá đuối
  • Jellyfish (ˈʤɛlɪfɪʃ): Con sứa
  • Swordfish (sɔːdfɪʃ): Con cá kiếm
  • Starfish (ˈstɑːfɪʃ): Con sao biển
  • Crab (kræb): Con cua
  • Seahorse (kræb): Con cá ngựa
  • Octopus (ˈɒktəpəs): Bạch tuộc
  • Blue whale (bluː weɪl): Cá voi xanh
  • Turtle (ˈtɜːtl): Con rùa

Đặc điểm của chim cánh cụt

Tùy thuộc vào từng loài cánh cụt mà kích thước cũng như cân nặng sẽ có những sự khác biệt nhất đinh. Trung bình, chim cánh cụt khi trường thành sẽ có chiều cao cao từ 40cm – 1.1m, cân nặng từ 1 – 35kg.

  1. Chim cánh cụt có phần đầu nhỏ, thuôn dài, mỏ cứng và nhọn.
  2. Thân hình của cánh cụt khá tròn, lưng hơi cong và bụng chảy xệ xuống.
  3. Ở dưới vai chim cánh cụt có một đôi cánh không lông trông khá giống phần vây của cá heo
  4. Trên mặt đất, Chim cánh cụt di chuyển chủ yếu bằng 2 chân.

Qua bài viết con chim cánh cụt tiếng anh là gì chưa? Nếu chưa hãy cùng tìm hiểu với chúng tôi dưới bài viết này nhé. Hãy để lại câu hỏi hoặc bình luận nếu bạn còn thắc mắc.