con cáo

Con cáo tiếng anh là gì? Chủ đề về động vật hoang dã vô cùng rộng rãi với những con vật khác nhau, trong tiếng anh với chủ đề này bạn đã tìm hiểu thông tin từ vựng về con vật nào rồi. Chúng tôi giới thiệu đến bạn một con vật mà nghe tên đã quen nhưng chắc rất ít người được nhìn thấy nó ở ngoài, đó là con cáo. Vậy con cáo tiếng anh là gì? Đặc điểm của con cáo như thế nào? nó khác những gì so với con vật khác. Qua bài viết này bạn có thể nắm rõ cũng như hiểu được về loài động vật này khi gặp trực tiếp chúng.

Con cáo tiếng anh là gì?

Fox dịch sang tiếng việt là con cáo. Phiên âm : (fɒks)

con cáo

Cáo là tên gọi để chỉ một nhóm động vật, gồm có khoảng 27 loài (trong đó 12 loài thuộc về chi Vulpes hay ”cáo thật sự”) với kích thước từ nhỏ đến trung bình, thuộc họ Chó (Canidae), với đặc trưng là có mõm dài, hẹp, đuôi rậm, mắt xếch và tai nhọn. Loài cáo phổ biến và phân bố rộng rãi nhất trong số các loài cáo là cáo đỏ (Vulpes vulpes), mặc dù các loài khác nhau cũng được tìm thấy trên gần như mọi châu lục. Sự hiện diện của các động vật ăn thịt dạng cáo trên toàn cầu đã làm cho hình tượng của chúng xuất hiện trong nhiều câu chuyện của văn hóa dân gian của nhiều dân tộc, bộ lạc hay các nhóm văn hóa khác.

  1. Alopex – cáo Bắc cực.
  2. Cerdocyon – cáo ăn cua.
  3. Chrysocyon – sói bờm.
  4. Dusicyon – cáo quần đảo.
  5. Falkland, Lycalopex – cáo Nam Mỹ.
  6. Otoyon – cáo tai dơi.
  7. Urocyon
  8. Vulpes (chi Vulpes 12 loài cáo)

Ví dụ anh việt mô tả về loài cáo

– Bọn tới nghĩ nó là do con cáo.
We thought it was a fox.

– Con cáo đang bẫy chúng, hay ít ra là như thế.
The fox has them trapped… or so it seems.

– Đừng sai thỏ đi giết một con cáo.
Don’t send a rabbit to kill a fox.

– Chúng không sử dụng âm thanh để nhận thức môi trường, và đó là những con cáo bay.
They do not perceive their environment using sound, and these are the flying foxes.

– Ta có cái đuôi, Nhưng lỡ mất con cáo rồi.
We got the tail, but we missed the fox.

– Thức ăn mà con cáo tìm cũng sâu dưới lớp tuyết.
The food the fox seeks is also deep beneath the snow.

– Những con chó săn đã lần theo mùi của con cáo.
The hunting dogs followed the scent of the fox.

Xem thêm :

Đặc điểm về loài cáo :

+ Các loài cáo nói chung có kích thước nhỏ hơn các thành viên khác trong họ Chó, chẳng hạn như sói xám, chó rừng hay chó nhà

+ Cáo đực cân nặng trung bình khoảng 5,9 kg còn cáo cái nhẹ hơn, trung bình chỉ khoảng 5,2 kg (tương ứng với 13 và 11,5 lb).

+  cáo thường không tụ tập thành bầy, dù đôi khi chúng làm như vậy. Thông thường, chúng là động vật sống đơn lẻ, những kẻ kiếm ăn cơ hội, săn bắt các con mồi sống (đặc biệt là động vật gặm nhấm nhỏ).

+ Sử dụng kỹ thuật tấn công kiểu chộp được thực hiện từ khi chúng còn non, chúng có khả năng giết chết con mồi rất nhanh

Hy vọng qua bài viết con cáo tiếng anh là gì? sẽ giúp bạn học tập cũng như giao tiếp tốt về động vật hoang dã cũng như bảo tồn các loại động vật này khi săn bắn.