phí vận chuyển hàng hóa

Chi phí vận chuyển, chi phí xếp dỡ hàng hóa tiếng anh. Nhu cầu vận chuyển không những của doanh nghiệp, tập thể hay cả dân cư ngày càng tăng cao cho nên dẫn đến tình trạng nhiều công ty mở ra dịch vụ vận chuyển để phục vụ nhu cầu cho con người. Vậy khi nhu cầu đó tăng cao thì các dịch vụ sẽ tính phí vận chuyển cũng như chi phí xếp dỡ hàng hóa như thế nào? Trong tiếng anh được sử dụng khi giao tiếp như thế nào là hợp lý. Những quy định được đặt ra là gì? Cùng đi sâu tìm hiểu về những dịch vụ phổ biến này nhé.

Chi phí vận chuyển, chi phí xếp dỡ hàng hóa

– Trong tiếng Anh, Phí Vận Chuyển thường được mọi người sử dụng Shipping Cost trong các cuộc giao tiếp cơ bản hằng ngày.

Loại từ: cụm danh từ.

Cách phát âm: / ˈƩɪp.ɪŋ kɑːst /.

Định nghĩa: Phí Vận Chuyển là một khoản tiền mà người có nhu cầu thuê vận chuyển phải chi trả những người vận chuyển để người này vận chuyển hàng hóa, đồ dùng theo những điều kiện mà cả hai bên đã đề ra và thỏa thuận chung trong hợp đồng vận chuyển.

Cụm từ được sử dụng thường xuyên trong các ngành hàng giao buôn bán cũng như bán hàng hàng trực tuyến.

phí vận chuyển hàng hóa

– loading and unloading costs được dịch sang tiếng việt là chi phí xếp dỡ

Đây là phí địa phương được trả tại cảng load hàng và cảng xếp hàng. Một lô hàng thì phí này cả shipper và consignee đều phải đóng. Phí này được thu theo hãng tàu và cảng.

Tìm hiểu thêm :

Ví dụ mô tả trong anh việt :

– Your product’s shipping cost is so expensive because your mom bought a bag of Saint Laurent.

Chi phí vận chuyển sản phẩm của bạn rất đắt đỏ bởi vì mẹ của bạn đã mua một chiếc túi của Saint Laurent.

– I got that staircase for 21 dollars, including shipping cost to my lot.

Tôi đã tốn mấy 21 đô để mua cái thang này bao gồm cả chi phí vận chuyển.

– The width of the product used to calculate the shipping cost by dimensional weight.

Chiều rộng của sản phẩm đó được dùng để tính chi phí vận chuyển dựa trên trọng lượng của nó.

– The length of goods used to calculate the shipping cost by dimensional weight.

Chiều dài của hàng hóa được dùng để tính phí vận chuyển dựa trên trọng lượng của chúng.

– If yes, then Instagram will calculate tax for both the product price and the shipping cost.

Nếu có, thì Instagram sẽ tính thuế cho cả giá sản phẩm và chi phí vận chuyển.

– They rent luxury buses to shuttle their guests and pay the vendors shipping costs.

Bọn họ thuê xe buýt hạng sang để đưa khách đến đó và trả chi phí vận chuyển cho nhà cung cấp.

Các loại Freight Cost – Phí vận chuyển :

– Vận chuyển hàng hóa trả trước : Prepaid freight

– Thu thập cước vận chuyển : Collect freight

– Người nhận hàng thu tiền : Consignee collects money

– Trả trước toàn bộ hoặc trả trước một nửa : Pay in full or in half in advance

– Bên thứ ba : Third-party

– Nhận tiền khi giao hàng : Get money on delivery

– Xuất xứ trên tàu hoặc miễn phí trên tàu : Origin on board or free on board

– Xuất xứ FOB trả trước cước phí : Origin FOB prepaid freight

–  Xuất xứ FOB trả trước cước phí và trả lại tiền : Origin FOB prepaid freight and return money

– Điểm đến FOB : Destination FOB

–  Điểm thu cước phí : Toll collection point

Hi vọng những thông tin này sẽ giúp bạn có cách giao tiếp Chi phí vận chuyển, chi phí xếp dỡ hàng hóa tiếng anh cũng như khi vận chuyển bất kỳ loại hàng hóa nào cần tính cước phí vận chuyển cho hợp lý nhất.