rắn hổ mang

Rắn hổ mang tiếng anh là gì? Những con vật gì khiến bạn sợ hãi khi nhìn thấy, hình ảnh rắn hổ mang được xuất hiện ở những đâu cũng như đặc điểm nhận dạng của rắn hổ mang như thế nào? tại sao nọc của rắn hổ mang lại được mệnh danh là vua của các loại độc. Trong tiếng anh rắn hổ mang được đọc là gì? Cách sử dụng từ vựng của rắn hổ mang trong tiếng anh ra sao. Để hiểu thêm về loài này, Hãy tìm hiểu những thông tin liên quan đến con rắn hổ mang bằng tiếng anh dưới bài viết sau đây nhé.

Rắn hổ mang tiếng anh là gì?

Rắn hổ mang trong tiếng anh có tên là : Cobra

Phiên âm là : (ˈkəʊbrə)

Rắn hổ mang chúa (danh pháp hai phần: Ophiophagus hannah), hay hổ mang vua hoặc rắn hổ mây là loài rắn độc thuộc họ Elapidae (họ Rắn hổ), phân bố chủ yếu trong các vùng rừng rậm trải dài từ Ấn Độ đến Đông Nam Á. Loài rắn này đang bị đe dọa do mất môi trường sống và được liệt kê là loài sắp nguy cấp trong sách đỏ IUCN từ năm 2010. Hổ mang chúa là loài rắn độc dài nhất thế giới với cá thể dài nhất từng được ghi nhận là 5,85 m.

rắn hổ mang

Đặc điểm về rắn hổ mang

– Nọc độc thần kinh của rắn hổ mang khiến con mồi mất tri giác, nhận thức và tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.

– Rắn trưởng thành đạt trung bình với chiều dài khoảng 3,7 đến 4 m (12 đến 13 ft) và cân nặng khoảng 6,8 kg (15 lb)

– Vảy rắn bao phủ toàn bộ cơ thể, cấu tạo từ keratin. Đỉnh đầu có 9 vảy cộng với một cặp vảy chẩm lớn tiếp xúc nhau nằm phía sau vảy đỉnh. Vảy mịn xếp thành hàng xiên gồm 15 hàng trên lưng dọc theo giữa cơ thể và 17 đến 19 hàng trên cổ. Dưới bụng có 240 đến 254 vảy hình bầu dục đều nhau. Dưới đuôi có 84 đến 104 vảy, xếp thành dạng đơn lẻ ở hàng trước và ghép cặp ở hàng sau

– Tùy theo môi trường sinh sống mà da rắn hổ mang chúa có màu sắc khác nhau. Thông thường, rắn sống nơi nhiều ánh sáng, vùng sông suối, ao hồ có da sáng màu; còn rắn sống nơi ít ánh sáng, vùng rừng sâu, núi cao, hang động có da tối màu.

Tìm hiểu thêm :

–  Da ở phần đầu và lưng có màu sắc biến thiên theo môi trường sống, phạm vi màu sắc từ đen chì, xám đen, ô-liu nâu đến rám nắng, xám nâu, trắng xám. Các vạch kẻ màu trắng hoặc vàng mờ nhạt chạy dọc theo chiều dài cơ thể. Phần bụng có màu kem hoặc vàng nhạt, vảy mịn.  Phần cổ họng có màu vàng sáng hoặc màu kem.

– Chu kỳ lột da của rắn hổ mang chúa trưởng thành khoảng 4 – 6 lần trong năm, còn rắn con lột da mỗi tháng

– Rắn hổ mang chúa trưởng thành có phần đầu tương đối ngắn, hơi phẳng và lớn. Mặc dù không có tai ngoài, nhưng chúng “nghe” bằng cách cảm nhận rung động sóng âm qua da, cộng hưởng xuyên qua hộp sọ, truyền đến xương vuông (cạnh bên xương tai), sau đó truyền vào màng nhĩ bên trong. Chúng sở hữu cặp mắt có mống mắt vàng hoặc nâu vàng bao quanh đồng tử đen tròn.Thị lực loài này khá tốt để quan sát, có thể phát hiện con mồi di chuyển cách 100 m

Một số từ vựng liên quan đến rắn hổ mang

  • Frog (frɒg): Con ếch
  • Crocodile (ˈkrɒkədaɪl): Con cá sấu
  • Lizard (ˈlɪzəd): Con thằn lằn
  • Chameleon (kəˈmiːliən): Con tắc kè hoa
  • Dinosaurs (ˈdaɪnəʊsɔːz): Con khủng long
  • Toad (təʊd): Con cóc
  • Cobra (ˈkəʊbrə): Con rắn hổ mang
  • Turtle (tɜːtl): Con rùa
  • Dragon (ˈdrægən): Con rồng
  • Snail (sneil): Ốc sên

Loài động vật đáng sợ này có những đặc điểm cũng như cách phát âm Rắn hổ mang tiếng anh là gì? sẽ giúp bạn hiểu thêm cũng như phát âm chuẩn trong giao tiếp. Khi nhìn thấy con vật này bên ngoài bạn cần tránh xa chúng thật nhanh nhé.