con nhím

Con nhím tiếng anh là gì? Trong gia đình bạn đang nuôi nhím, nhưng không biết tập tính và môi trường sống của con nhím như thế nào? nhím ăn gì cho phù hợp nhất. Hãy tìm hiểu cùng chúng tôi về đặc điểm của loài nhím cũng như các từ vựng liên quan đến con nhím là gì? Khái niệm, ý nghĩa, cách sử dụng từ với loài nhím trong tiếng anh. Những hình ảnh và ví dụ thực tế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn cũng như những thông tin hữu ích trong quá trình học tiếng anh được tốt hơn.

Con nhím tiếng anh là gì?

Trong tiếng anh con nhím có ý nghĩa : Porcupine phiên âm : (ˈpɔːkjʊpaɪn)

Nhím lông (porcupine) hay thường được gọi là Nhím là tên gọi cho một số loài động vật thuộc bộ Gặm nhấm (Rodentia).

con nhím

Nhím là loài động vật lớn, thuộc bộ gặm nhấm. Chúng di chuyển chậm chạp, đằng sau lưng có những lông gai sắc nhọn. Địa bàn sinh sống ở khắp các châu lục, chỉ trừ Nam Cực. Nhím được phân chia thành 2 nhóm.

– Nhím Hystricidae sống ở châu Phi, châu Âu, châu Á
– Nhím Erethizontidae sống ở Bắc Mỹ, Bắc Nam Mỹ
Tất cả các loài nhím đều có đặc trưng dễ nhận biết là những chiếc lông gai dài, sắc nhọn. Một số lông gai dài khoảng 30cm, gần bằng độ dài chân, đóng vai trò quan trọng giúp bảo vệ toàn bộ cơ thể.

Khi chúng cử động, xù bộ lông lên nhằm cảnh báo kẻ thù. Thậm chí chúng có thể sẽ chống trả sự tấn công bằng bộ gai này. Tuy được gắn lỏng lẻo nhưng không thể rơi ra ngoài được.

Ví dụ song ngữ :

– Cô có muốn biết sự khác biệt… giữa chiếc xe sang trọng này và con nhím không?
You wanna know the difference.

– Ví dụ, nó đã được sử dụng trong việc quản lý quần thể các con nhím Ấn Độ (Hystrix indica).
For example, it has been used in the management of the population of Indian crested porcupines (Hystrix indica).

– Ta sẽ làm cho đất nó thuộc về con nhím, biến ra ao nước; và ta sẽ dùng chổi hủy-diệt mà quét nó”.
And I will make her a possession of porcupines and reedy pools of water, and I will sweep her with the broom of annihilation.”

– Họ càng bị đe dọa họ càng giống con nhím, họ xù lông nhọn lên.
The more they’re threatened the more they’re like a porcupine, they’ll put their quills out.

– Có lần khi chơi đánh gôn, tôi đã chạm nhẹ vào cây xương rồng lớn mà dường như nó giương ra mấy cái lá kim như một con nhím.
Once when I was golfing, I barely brushed up against a large cholla cactus, which seems to shoot needles like a porcupine.

Đặc điểm của loài nhím :

Hình thái
Nhím đực có mỏ dài, đầu nhọn, thân hình thon dài, đuôi dài hơn con cái. Nhím cái mỏ ngắn, đầu hơi tròn, thân hình quả trám, đuôi ngắn và mập hơn con đực.

Thức ăn
Nhím ăn các loại rễ cây, mầm cây, rau, củ, quả ngọt bùi đắng chát… Ít khi uống nước, vì nhím ăn nhiều rau, quả…[1] và đặc biệt là các loại cây có bài thuốc trị về những vấn đề rối loạn đường ruột, vì vậy bao tử nhím được xem là một trong những bộ phận khá đặc biệt đối với loài nhím.

Nhiễm bệnh
Nhím ít khi bị nhiễm bệnh, bệnh thường gặp ở nhím là bệnh ký sinh trùng ngoài da do ve cắn gây nên ghẻ lở và bệnh đường ruột…

Sinh trưởng & sinh sản
Nhím trưởng thành sau khoảng 8 – 10 tháng, đạt trọng lượng trung bình 8 – 10 kg/con và bắt đầu sinh sản. Nhím cái động dục 1 – 2 ngày và cho nhím đực phối giống suốt ngày lẫn đêm. Thời gian có thai khoảng ba tháng thì đẻ, mỗi lứa từ 1 – ba con, thường là hai con. Nhím thường đẻ vào ban đêm. Đặc biệt nhím mẹ không chỉ cho con mình đẻ ra bú mà còn cho những con không phải mình đẻ ra bú bình thường. Nhím mẹ sau khi đẻ 3 ngày là động dục và cho phối giống cho chu kỳ sinh sản tiếp theo.

Với những đặc điểm, cách gọi con nhím tiếng anh là gì? sẽ giúp các bạn giao tiếp thuận tiện cũng như bổ sung vốn từ vựng tiếng anh được hoàn thiện hơn.

Xem thêm :