cá chép

Cá chép tiếng anh là gì? Cá chép là loại động vật chúng ta luôn nhìn thấy ở các chợ hải sản hay tại trang trại nuôi cá chép, Hiện nay có rất nhiều loại cá chép khác nhau. Hình dáng của chúng rất dễ nhận biết, mỗi loại cá chép đều có cách nuôi và chăm sóc khác nhau tuy nhiên ít ai để ý rằng cá chép tiếng anh là gì? cách phân biệt các loại cá chép khác nhau ra sao. Hãy đọc bài viết dưới đây của chúng tôi để tìm hiểu về loài cá phổ biến này nhé.

Cá chép tiếng anh là gì?

Cá chép là cá nước ngọt phổ biến khắp thế giới, kích cỡ trung bình, cơ thể hình thoi, mình dây, dẹp bên, đầu cá thuôn, mõm tù, thân nhiều vảy,…

Carp được dịch sang tiếng việt là cá chép

Phiên âm là : /kɑrp/

Cá chép có quan hệ họ hàng xa với cá vàng thông thường và chúng có khả năng lai giống với nhau. Tên gọi của nó cũng được đặt cho một họ là họ Cá chép.

cá chép

Ví dụ về cá chép trong song ngữ

– “… cừu non và mễn và cá chép và cá trống và khỉ tay dài…
“… the lambs and sloths and carp and anchovies and orangutans…

– Súp cá (rybí polévka) được làm từ cá chép là một món ăn Giáng Sinh truyền thống.
Fish soup (rybí polévka) made with carp is a traditional Christmas dish.

– Sau một vài thế hệ sẽ không còn giống cái, không còn cá chép nữa.
In a few generations, there’ll be no females left, no more carp.

– Có cá chép, cá tinca, và cá chó, tha hồ câu cá
There are carp, tench and pike in the lake, for coarse fishing.

– Cá chép trong hồ thà chết chìm còn hơn ngửi nó.
The carp in the aquarium would rather drown than smell it

– Cá — hầu hết là cá hồi chấm (pstruh) và cá chép (kapr) — được ăn phổ biến vào Giáng Sinh.
Fish—mostly trout (pstruh) and carp (kapr)—is commonly eaten at Christmas.

Xem thêm :

Đặc điểm của cá chép

+ Có nguồn gốc ở châu Âu và châu Á, loài cá này đã được đưa vào các môi trường khác trên toàn thế giới.

+  Nó có thể lớn tới độ dài tối đa khoảng 1,2 mét (4 ft) và cân nặng tối đa 37,3 kg (82,2 pao) cũng như tuổi thọ cao nhất được ghi lại là 47 năm

+ Là một loại cá sống thành bầy, chúng ưa thích tạo nhóm khoảng từ 5 cá thể trở lên. Chúng sinh trưởng ở vùng ôn đới trong môi trường nước ngọt hay nước lợ với pH khoảng 7,0 – 7,5, độ cứng của nước khoảng 10,0 – 15,0 dGH và khoảng nhiệt độ lý tưởng là 3-24 °C (37,4 – 75,2 °F.

+ Cá chép, cũng giống như các biến thể khác của nó, như cá chép kính (không vảy, ngoại trừ một hàng vảy lớn chạy dọc theo thân; có nguồn gốc ở Đức), cá chép da (không vảy, trừ phần gần vây lưng) và cá chép nhiều vảy, là những loại cá ăn tạp và chúng ăn gần như mọi thứ khi chúng bơi ngang qua, bao gồm các loại thực vật thủy sinh, côn trùng, giáp xác (bao gồm cả động vật phù du) hoặc cá chết.

+ Là loài cá đẻ trứng nên một con cá chép cái trưởng thành có thể đẻ tới 300.000 trứng trong một lần đẻ. Cá bột bị nhiều loài cá ăn thịt khác săn bắt, chẳng hạn cá chó và cá vược miệng to.

Qua bài viết này chúng ta có thể phát âm được cá chép tiếng anh là gì? giúp bạn tăng thêm vốn từ vựng trong bộ môn tiếng anh cũng như hiểu biết về đặc điểm của loài cá này trong ngành nông nghiệp.