bảng chữ cái

Cách đánh vần, phiên âm bảng chữ cái tiếng anh là một trong những điều quan trọng giúp các em có quá trình tiếp thu, nhớ lâu hơn trong bộ môn tiếng anh cũng như giúp bạn học nhanh và chính xác hơn ở bộ môn này. Đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh là bước đầu tiên của người học. Khi học bạn cần nắm rõ và đầy đủ phiên âm của từng chữ cái. Khi nắm rõ, bạn mới phát âm một cách chuẩn xác và thành thạo. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm được cách đọc phiên âm, cách đánh vần cũng như một số lưu ý. Cùng đọc bài viết với chúng tôi nhé.

Đánh Vần Bảng Chữ Cái Tiếng Anh

Trước khi bước vào tìm hiểu cách đọc phiên âm tiếng Anh, ta sẽ bước vào cách đánh vần tiếng Anh bảng chữ cái trước.

Kỹ năng đánh vần tiếng Anh là một kỹ năng quan trọng được dùng để giải mã hoặc nghe các từ. Nếu không có kỹ năng này thì bạn (nhất là trẻ em hoặc người mới làm quen với tiếng Anh) gần như là không thể học đọc từ mới được.

Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Anh có kèm phiên âm từng chữ cho các bạn dễ học. Khi bạn học cách đánh vần tiếng Anh, sẽ rất hữu ích nếu bạn hiểu về phiên âm. Điều quan trọng là bạn phải ghi nhớ và luyện tập phát âm thường xuyên.

bảng chữ cái

Lưu ý: Chữ “Z” có 2 cách đọc:

Tiếng Anh-Mỹ: /zi:/
Tiếng Anh-Anh: /zed/

Cách đọc phiên âm trong tiếng Anh

Một điểm khác biệt nữa giữa tiếng Anh và tiếng Việt đó là cách đọc phiên âm – những ký tự Latinh được ghép với nhau để tạo thành từ. Khá nhiều người học thường đọc các từ theo sự ghi nhớ và có thể đọc nhầm các từ ít gặp hoặc chưa từng sử dụng vì không nắm rõ các nguyên tắc đọc phiên âm trong tiếng Anh.

Nếu nắm rõ cách đọc các ký tự phiên âm này, bạn có thể đọc bất cứ từ tiếng Anh nào một cách chuẩn xác và có thể phân biệt được các từ có âm gần giống nhau, ví dụ như: ship và seat, bad và bed…

Tìm hiểu thêm :

bảng phiên âm quốc tế

Cách đọc phiên âm từng nguyên âm và phụ âm

/ ɪ /: Đây là âm i ngắn, đọc gần giống âm “I” trong tiếng Việt nhưng phát âm ngắn hơn (chỉ bằng ½ âm “i” trong tiếng Việt). Khi đọc, bạn mở môi hơi rộng sang hai bên, lưỡi hạ thấp.
/i:/: Đây là âm i dài, giống âm “i” trong tiếng Việt nhưng kéo dài. Âm phát ra từ trong khoang miệng. Bạn mở môi rộng sang hai bên, lưỡi nâng cao lên.
/ ʊ /: Đây là âm “u”ngắn, tương tự với âm “ư” trong tiếng Việt. Khi phát âm âm này, bạn chỉ cần đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng. Để môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp xuống.
/u:/: Đây là âm “u” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng. Bạn đặt khẩu hình môi tròn, lưỡi nâng cao lên.
/ e /: phát âm tương tự âm “e” trong tiếng Việt nhưng ngắn hơn. Bạn mở môi rộng hơn so với khi đọc âm / ɪ / và lưỡi hạ thấp hơn so với khi đọc âm / ɪ /.
/ ə /: phát âm tương tự âm “ơ” của tiếng Việt nhưng ngắn và nhẹ hơn. Bạn mở hơi rộng môi, lưỡi thả lỏng ra.
/ɜ:/: tương tự phát âm âm /ɘ/ nhưng cong lưỡi lên, âm phát ra từ trong khoang miệng. Môi bạn hơi mở rộng, lưỡi cong lên và chạm vào vòm miệng khi kết thúc âm.
/ ɒ /: Âm “o” ngắn, phát âm tương tự âm “o” trong tiếng Việt nhưng ngắn hơn. Đặt môi hơi tròn và lưỡi hạ thấp xuống.
/ɔ:/: Đây là âm “o” cong lưỡi, phát âm như âm “o” trong tiếng Việt nhưng lưỡi cong lên, âm phát ra từ trong khoang miệng. Đặt môi tròn và lưỡi cong lên, lưỡi chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.
/æ/: Đây là a, tuy nhiên hơi lai giữa âm “a” và âm “e”. Khi phát âm, âm bị đè xuống, miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống, lưỡi được hạ rất thấp.
/ ʌ /: Phát âm tương tự giống âm “ă” trong tiếng Việt, âm này hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ” nhưng phải bật hơi ra. Bạn thu hẹp miệng lại và lưỡi hơi nâng lên.
/ɑ:/: Đây là âm “a” kéo dài, âm phát ra từ trong khoang miệng. Miệng bạn mở rộng và lưỡi hạ xuống thấp.
/ɪə/: Bạn tiến hành phát âm âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Khẩu hình miệng chuyển từ dẹt thành hình tròn, lưỡi thụt dần về sau.
/ʊə/: Bạn bắt đầu phát âm âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm /ə/. Môi bạn mở rộng dần và lưỡi đẩy dần về phía trước.
/eə/: Phát âm âm m / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Môi bạn thu hẹp lại và lưỡi thụt dần ra phía sau.
/eɪ/: Phát âm âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /. Bạn dẹt môi dần sang 2 bên và lưỡi hướng dần lên trên.
/ɔɪ/: Bạn phát âm âm / ɔ: / sau đó chuyển dần sang âm /ɪ/. Môi bạn cũng dẹt dần sang 2 bên. Đầu lưỡi hướng dần lên trên và đẩy dần về phía trước.
/aɪ/: Bắt đầu bằng âm /ɑ:/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Bạn dẹt môi dần sang hai bên, đầu lưỡi hướng dần lên trên và đẩy dần hơi về phía trước.
/əʊ/: Bắt đầu phát âm bằng âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /. Bạn mở dần môi, đặt môi hơi tròn và lưỡi lùi dần về phía sau.
/aʊ/: Bắt đầu phát âm âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/. Bạn mở môi tròn dần, lưỡi hơi thụt dần về phía sau.

Lưu ý:

Khi phát âm các nguyên âm này, dây thanh quản rung.
Từ âm /ɪə / – /aʊ/: Phải phát âm đủ cả 2 thành tố của âm, chuyển âm từ trái sang phải, âm đứng trước phát âm dài hơn âm đứng sau một chút.
Các nguyên âm không cần sử dụng răng nhiều => không cần chú ý đến vị trí đặt răng.

Như vậy bài viết ” Cách đánh vần, phiên âm bảng chữ cái tiếng anh “ đã giúp bạn có cách đánh vần, phiên âm trong bảng chữ cái tiếng anh được chính xác, ghi nhớ lâu hơn.  Đây cũng là nền tảng cơ bản để bạn chinh phục ngôn ngữ này. Do đó hãy cố gắng dành thời gian tìm hiểu và ghi nhớ nó thật lâu nhé.