bọ ngựa là con gì

Bọ ngựa tiếng anh là gì? Ở các vùng nông thôn hầu như bạn trẻ nào cũng được tiếp xúc với rất nhiều con côn trùng khác nhau, Côn trùng nào khiến bạn cảm thấy nhớ nhất khi học bộ môn tiếng anh liên quan đến các từ vựng khó nhớ. Bài viết của bierelarue sẽ giới thiệu đến bạn con bọ ngựa tiếng anh là gì? với những hình ảnh và ví dụ cụ thể giúp bạn có những cách học tiếng anh dễ dàng không bị nhàm chán. Mời các bạn cùng tham khảo những thông tin quan trọng này với chúng tôi nhé.

Bọ ngựa tiếng anh là gì?

Trong Tiếng Anh, “con bọ ngựa” được sử dụng là: “Mantis” (n)
Loại từ: Danh từ
Cách phát âm “Mantis”: /ˈmæn.tɪs/

Họ Bọ ngựa là họ côn trùng lớn nhất trong liên họ Bọ ngựa, Bộ Bọ ngựa, hầu hết phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Trước đây, nó là họ duy nhất của liên họ. Một loại côn trùng lớn màu xanh lá cây ăn các loại côn trùng khác, có họ hàng với loài gián. Nó bất động chờ con mồi với hai chân trước to lớn có gai chắp lại như chắp tay cầu nguyện.

bọ ngựa là con gì

Một số từ vựng liên quan đến con bọ ngựa

  • Cockroach /’kɔkroutʃ/: con gián
  • Cicada /si’ka :dǝ/: ve sầu
  • Glowworm /’glou,wɜm/: đom đóm
  • Louse /laos/: con rận
  • Looper /’lu:pǝ/: sâu đo
  • Leaf-miner /,li:f’mainǝ/: sâu ăn lá
  • Dragonfly /’drægǝnflai/: chuồn chuồn
  • Ladybird/Ladybug /’leidibǝ:d/ hoặc /’leidibʌg/: con bọ rùa
  • Flea /fli:/: bọ chét
  • Bumblebee /’bʌmbl,bi:/: ong nghệ
  • Termite /’tǝ:mait/: con mối
  • Midge /midʒ/: muỗi vằn
  • Mayfly /’meiflai/: con phù du
  • Horse-fly /’hɔ:s,flai/: con mòng
  • Midge /midʒ/: muỗi vằn

Đặc điểm cấu tạo về con bọ ngựa

– Cặp chân trước của chúng có gai, đây là món vũ khí để bắt và giữ con mồi.

– Phần đầu có khả năng xoay 300 độ, cho phép chúng có tầm nhìn rộng mà không cần di chuyển cơ thể.

– Bọ ngựa săn mồi chủ yếu nhờ tầm nhìn, vì vậy chúng chỉ hoạt động vào ban ngày.

– Bọ ngựa cầu nguyện ăn thịt, chúng là những kẻ săn mồi đáng sợ trong tự nhiên và ăn bất cứ thứ gì có thể ăn.

– Kẻ săn mồi này thường ăn côn trùng nhỏ như ruồi, muỗi, ong, bọ cánh cứng, gián.

– Trong môi trường thiếu thốn nguồn thức ăn, chúng thậm chí có thể ăn thịt lẫn nhau.

– Một số bọ ngựa phản ứng với kẻ thù bằng cách đập đôi cánh của mình làm cơ thể chúng trông lớn hơn để hi vọng kẻ thù sẽ cân nhắc lại.

– Mùa thu là mùa sinh sản mạnh nhất của bọ ngựa

– Ấu trùng mới sinh ra từ trứng dài khoảng 4mm.

– Bọ ngựa phân bố nhiều ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Với những đặc điểm và hình ảnh chân thực về con bọ ngựa tiếng anh là gì sẽ giúp các bạn có thể định hướng làm sao học được từ vựng này một cách nhớ lâu, hiệu quả và phát âm chuẩn xác nhất.

Tìm hiểu thêm :